Cách tính thiên can, địa chi và ngũ hành đơn giản

Cách tính thiên can, địa chi và ngũ hành đơn giản
Cách tính thiên can, địa chi và ngũ hành đơn giản

Dưới đây là cách tính can chi và cung mệnh ngũ hành đơn giản, ai cũng có thể làm được. Bạn chỉ cần xem sơ qua, tập tính nhẩm theo một lần là tính được luôn.

Nói sơ qua một chút. Can chi là hệ thống đánh số thành chu kỳ, được dùng rộng rãi trong các nền văn minh Á Đông. Nó được áp dụng với chu kỳ sáu mươi trong âm lịch để gọi tên thời gian và tính toán chiêm tinh.

Mỗi người đều có một can chi theo tuổi và năm sinh của mình, còn gọi là tuổi âm. Dùng để tính toán các con số, quy luật, nhằm cải vận, tránh dữ hóa lành, đem lại may mắn và thịnh vượng.

Can chi là kết hợp của Thiên can và Địa chi (còn gọi là Thập Can Thập Nhị Chi), gồm những cái sau:

– 10 Thiên can: Canh, Tân, Nhâm, Quý, Giáp, Át, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ.

– 12 Địa chi: Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi.

 

Tham khảo: Thuộc tính của 12 địa chi và tương ứng với tháng, giờ, tiết khí trong năm

 

Cách tính can chi (thiên can, địa chi) theo năm sinh

Cách tính Can:

Bạn chỉ cần lấy số cuối của năm sinh đối chiếu với quy ước này là được: 0 = Canh; 1 = Tân; 2 = Nhâm; 3 = Quý; 4 = Giáp; 5 = Ất; 6 = Bính; 7 = Đinh; 8 = Mậu; 9 = Kỷ.

Cách tính can chi theo năm sinh: Thiên Can
Cách tính can chi theo năm sinh: Thiên Can

 

Cách tính Chi:

Bạn lấy 2 số cuối của năm sinh chia cho 12, được số dư bao nhiêu thì đối chiếu với quy ước này là ra: 0 = Tý; 1 = Sửu; 2 = Dần; 3 = Mão; 4 = Thìn; 5 = Tỵ; 6 = Ngọ; 7 = Mùi; 8 = Thân; 9 = Dậu; 10 = Tuất; 11 = Hợi.

Cách tính can chi theo năm sinh: Thiên Địa chi
Cách tính can chi theo năm sinh: Thiên Địa chi

 

Ví dụ: Tính can chi cho năm 1994.

– Can: Số cuối là số 4, tương ứng với Giáp.

– Chi: Hai số cuối là 94 chia cho 12, như sau: 94 / 12 = 7, dư 10, tương ứng với Tuất.

Vậy người sinh năm 1994 sẽ có can chi là Giáp Tuất.

 

Cách tính cung mệnh ngũ hành theo can chi

Ngũ hành bao gồm 5 mệnh là: Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ. Mỗi năm sinh sẽ mang một hành riêng. Bạn có thể dựa vào Can Chi để tính ra mệnh ngũ hành này.

Cách tính là lấy Can + Chi = Mệnh. Rồi đối chiếu với bảng quy ước bên dưới. Nếu kết quả lớn hơn 5 thì bạn chỉ cần trừ đi 5 một lần nữa là ra. Các số quy ước như sau:

– Thiên can: Giáp, Ất là 1; Bính, Đinh là 2, Mậu, Kỷ là 3; Canh, Tân là 4; Nhâm, Quý là 5.

Cách tính cung mệnh ngũ hành theo can chi: Thiên Can
Cách tính cung mệnh ngũ hành theo can chi: Thiên Can

 

– Địa chi: Tý, Sửu, Ngọ, Mùi là 0; Dần, Mão, Thân, Dậu là 1; Thìn, Tỵ, Tuất, Hợi là 2.

Cách tính cung mệnh ngũ hành theo can chi: Địa chi
Cách tính cung mệnh ngũ hành theo can chi: Địa chi

 

– Ngũ hành: Kim là 1; Thủy là 2; Hỏa là 3; Thổ là 4; Mộc là 5.

Cách tính cung mệnh ngũ hành theo can chi: Bảng quy ước ngũ hành
Cách tính cung mệnh ngũ hành theo can chi: Bảng quy ước ngũ hành

Tiếp tục ví dụ ở trên, năm 1994 có can chi là Giáp Tuất, vậy:

– Thiên Can: Giáp = 1.

– Địa chi: Tuất = 2.

– Mệnh ngũ hành: 1 + 2 = 3, vậy là mệnh Hỏa.

 

Vậy là qua các bước tính, chúng ra biết người sinh năm 1994 sẽ có can chi là Giáp Tuất và có mệnh là Hỏa. Rất dễ dàng.

 

Kết luận

Cách mà tôi hướng dẫn trong bài này không phải là cách nhanh nhất, nhưng nó đơn giản, ai cũng có thể tính được. Ngoài ra còn nhiều cách tính khác, có cách tính rất nhanh nữa, nhưng đòi hỏi bạn phải có kỹ năng. Xin phép sẽ hướng dẫn trong một bài khác. Thân ái!

4.4/5 (16 Reviews)

47 thoughts on “Cách tính thiên can, địa chi và ngũ hành đơn giản

    • Việt Nam says:

      Các bạn có thể tính Chi theo cách này nhé. Bạn lấy năm sinh của mình chia cho 12 sau đó lấy kết quả (1) (bỏ phần lẻ) nhân lại với 12 lưu lại kết quả (2). Bạn lấy năm sinh trừ đi kết quả 2 được bao nhiêu thì bạn tra vào bảng Địa Chi sau.
      Thân = 0; Dậu =1; Tuất = 2; Hợi = 3; Tý = 4; Sửu = 5; Dần = 6; Mão = 7; Thìn = 8; Tị = 9; Ngọ = 10; Mùi = 11
      Ví dụ bạn sinh năm 2011 ta tính như sau: 2011 : 12 = 167,58. Ta lấy 167 X 12= 2004, ta lấy 2011 – 2004 = 7. Vậy bạn nào sinh năm 2011 là năm Tân Mão. Chúc các bạn vui vẻ

      • Vip says:

        19xx thì chia 12 bình thường
        20xx thì + 4 rồi chia 12
        ví dụ: 2011 + 4 = 2015 rồi chia 12 áp dụng công thức tính bình thường

  1. Tran Huy Cuong says:

    Trên sơ đò dấu (+) thì giấp, ất ở hướng đông thuộc mùa xuân mang hành mộc chứ sao ở đây lại là hành kim?

  2. Minh says:

    Nhờ bạn chủ biên giải thích hộ:
    Em của tôi sinh năm 2012 tức là Nhâm Thìn
    Nhưng theo cách tính của bạn đã nêu trên thì:
    C1: 12/12 = 1 Dư 0 => Tý => Nhâm Tý
    C2: 2012/12 = 167,6
    167 x 12 = 2004
    2012-2004 = 8 => Thân => Nhâm Thân
    Vậy xin hỏi là tôi sai ở chỗ nào vậy ?

    • Hòa says:

      mình thấy là sai từ năm 2000 trở đi đó bạn, vì 2000 tính theo cách trên nó ra Canh Tí trong khi phải ra Canh Thìn , nên từ năm đó trở đi phải dùng cái bảng so sánh khác, chắc dịch vài vị trí ấy.

    • Khánh Cường says:

      Mã thế kỷ 1800 khỏi tính từ Thân =0
      Mã thế kỷ 1900 khỏi tính từ tý =0
      Mã thế kỷ 2000 khỏi tính từ Thìn =0

  3. Linh says:

    sau năm 2000 thì lấy 2 số cuối cộng thêm 100. rồi vẫn chia 12 như trên. Vì dụ Năm 2002 thì lấy 02 + 100 = 102 . Số 102 : 12 = 8 dư 6 . Vậy Địa Chi là Ngọ

  4. Duy Khuong says:

        B1.                            B2
    Can          Chi.                     Can          mệnh
    Canh       0. Tý.          Giáp, Ất        1   Kim
    Tân         1.  Sửu.       Bính, Đinh   2  Thủy
    Nhâm    2.  Dần.       Mậu, Kỷ       3  Quả
    Quí          3.  Mẹo.      Canh, Tân   4  Thổ
    Giáp        4.  Thìn.      Nhâm, Quý 5  Mộc
    Ất            5.  Tỵ.                   Chi
    Bính        6.  Ngọ.     Tý, Sửu, Ngọ, Mùi      0
    Đinh        7.  Mùi.    Dần, Mão, Thân, Dậu 1
    Mậu         8. Thân.    Thìn, Tỵ, Tuất, Hợi.   3
    Kỷ            9.  Dậu.     
                  12.  Tuất.    
                  11.  Hợi.      

    B1
    Lấy số b1
    Tính can số lẻ hàng cuối
    Vd: 1985 =>  can là ất
    Tính chi
    *năm 19xx,
      lấy xx=>xx chia cho 12
    * Năm 20xx
    lấy xx+100=>1xx chia cho 12
    *Lấy số lẻ
    Vd1: 1985=> 85:12=7×12+1
    Lẻ 1 chi  Sửu 1985 là ất Sửu
    Vd2: 2021=> 121:12=10×12+1
    Lẻ 1 chi Sửu 2021 là tân Sửu

    B2
    Tính Mệnh
    Lấy số b2
    can + chi = Mệnh hơn 5 trừ 5
    1985 ất+sửu can 1 + chi 0 =1
    => 1 là Kim

  5. Khoa says:

    Lấy cả năm sinh chia cho 12, nếu chia hết thì đó là thân, dư 1 là dậu, dư 2 là tuất, dư 3 là hợi, dư 4 là tí, dư 5 là sửu, dư 6 là dần, dư 7 là mẹo, dư 8 là thìn, dư 9 là tỵ, dư 10 là ngọ, dư 11 là mùi. Công thức chuẩn cho tất cả năm sinh.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.